
Đã duyệt nội dung

Dược sĩ Nguyên Đan
Đã duyệt nội dung
Thông tin sản phẩm
1. Thành phần của AcetylCystein Boston 100
Mỗi gói ACETYLCYSTEIN BOSTON 100 (gói 1g) có chứa:
- Hoạt chất: Acetylcystein 100 mg
- Tá dược: Lactose monohydrat, aspartam, acid ascorbic, màu vàng số 6 lake, mùi cam, silicon dioxid.
- Hoạt chất: Acetylcystein 100 mg
- Tá dược: Lactose monohydrat, aspartam, acid ascorbic, màu vàng số 6 lake, mùi cam, silicon dioxid.
2. Công dụng của AcetylCystein Boston 100
ACETYLCYSTEIN BOSTON 100 được chỉ định trong trường hợp:
- Điều trị rối loạn tiết dịch phế quản, đặc biệt là trong các rối loạn phế quản cấp tính như viêm phế quản cấp và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính.
- Điều trị rối loạn tiết dịch phế quản, đặc biệt là trong các rối loạn phế quản cấp tính như viêm phế quản cấp và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính.
3. Liều lượng và cách dùng của AcetylCystein Boston 100
Cách dùng:
- ACETYLCYSTEIN BOSTON 00 được dùng bằng đường uống. Hoà tan thuốc trong khoảng 100 ml nước.
Liều lượng:
- Trẻ em từ 2-7 tuổi: 1 gói/lần x 3 lần/ ngày.
- Trẻ em trên 7 tuổi và người lớn: 2 gói/lần x 3 lần/ ngày.
- ACETYLCYSTEIN BOSTON 00 được dùng bằng đường uống. Hoà tan thuốc trong khoảng 100 ml nước.
Liều lượng:
- Trẻ em từ 2-7 tuổi: 1 gói/lần x 3 lần/ ngày.
- Trẻ em trên 7 tuổi và người lớn: 2 gói/lần x 3 lần/ ngày.
4. Chống chỉ định khi dùng AcetylCystein Boston 100
- Quá mẫn với acetylcystein hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Những nguời có tiền sử bị hen phế quản.
- Trẻ em duới 2 tuổi.
- Những nguời có tiền sử bị hen phế quản.
- Trẻ em duới 2 tuổi.
5. Thận trọng khi dùng AcetylCystein Boston 100
- Những bệnh nhân hen suyễn cần được theo dõi chặt chẽ khi điều trị với acetylcystein; nếu co thắt phế quản xảy ra, cần phải dùng thuốc giãn phế quản dạng khí dung. Nếu cơn co thắt phế quản vẫn tiến triển, ngưng dùng acetylcystein lập tức.
- Tăng thể tích dịch tiết loãng của phế quản có thể phát triển sau khi dùng acetylcystein, nếu ho cũng không thể thích hợp để duy trì đường thông khí trong quá trình điều trị với acetylcystein, cần sử dụng dụng cụ hút dịch cơ học hoặc đặt ống nội khí quản.
- Cần thận trọng đối với những bệnh nhân có tiền sử bệnh loét đường tiêu hóa vì các thuốc làm tiêu đờm có nguy cơ phá vỡ hàng rào niêm mạc bảo vệ của dạ dày.
- Cần thận trọng khi dùng thuốc vì thuốc có chứa tá dược màu vàng số 6 nên có thể gây ra các phàn ứng dị ứng.
- Do thuốc chứa aspartam nên có thể gây ra phản ứng bất lợi cho người bị phenylceton niệu.
- Không nên sử dụng cho bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp- galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
- Tăng thể tích dịch tiết loãng của phế quản có thể phát triển sau khi dùng acetylcystein, nếu ho cũng không thể thích hợp để duy trì đường thông khí trong quá trình điều trị với acetylcystein, cần sử dụng dụng cụ hút dịch cơ học hoặc đặt ống nội khí quản.
- Cần thận trọng đối với những bệnh nhân có tiền sử bệnh loét đường tiêu hóa vì các thuốc làm tiêu đờm có nguy cơ phá vỡ hàng rào niêm mạc bảo vệ của dạ dày.
- Cần thận trọng khi dùng thuốc vì thuốc có chứa tá dược màu vàng số 6 nên có thể gây ra các phàn ứng dị ứng.
- Do thuốc chứa aspartam nên có thể gây ra phản ứng bất lợi cho người bị phenylceton niệu.
- Không nên sử dụng cho bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp- galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Phụ nữ có thai: Đến nay chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát về việc sử dụng acetylcystein ở phụ nữ có thai, chỉ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi thật sự cần thiết.
- Phụ nữ cho con bú: Không có dữ liệu về việc bài tiết của acetylcystein qua sữa mẹ ở người. Tuy nhiên, acetylcystein có độc tính thấp và nguy cơ tiềm ẩn xuất hiện trên trẻ em không đáng kể khi điều trị nên thuốc có thể dùng cho phụ nữ cho con bú.
- Phụ nữ cho con bú: Không có dữ liệu về việc bài tiết của acetylcystein qua sữa mẹ ở người. Tuy nhiên, acetylcystein có độc tính thấp và nguy cơ tiềm ẩn xuất hiện trên trẻ em không đáng kể khi điều trị nên thuốc có thể dùng cho phụ nữ cho con bú.
7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thế gây buồn ngủ và nhức đầu nên cần thận trọng khi sử dụng cho người vận hành máy móc, đang lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường họp khác.
8. Tác dụng không mong muốn
Thường gặp:
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
- Tim mạch: Đỏ bừng, phù, tim đập nhanh.
Ít gặp:
- Thần kinh: Buồn ngủ, nhức đầu, ù tai.
- Hô hấp: Viêm miệng, chảy nước mũi nhiều, ran ngáy.
- Da: Phát ban, mày đay.
Hiếm gặp:
- Toàn thân: Co thắt phế quản kèm phản ứng dạng phản vệ toàn thân, sốt, rét run.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
- Tim mạch: Đỏ bừng, phù, tim đập nhanh.
Ít gặp:
- Thần kinh: Buồn ngủ, nhức đầu, ù tai.
- Hô hấp: Viêm miệng, chảy nước mũi nhiều, ran ngáy.
- Da: Phát ban, mày đay.
Hiếm gặp:
- Toàn thân: Co thắt phế quản kèm phản ứng dạng phản vệ toàn thân, sốt, rét run.
9. Tương tác với các thuốc khác
- Acetylcystein là một chất khử và tương kỵ với các chất oxy hóa.
- Không được dùng đồng thời các thuốc ho khác hoặc bất cứ thuốc nào làm giảm bài tiết phế quản trong thời gian điều trị bằng acetylcystein.
- Không được dùng đồng thời các thuốc ho khác hoặc bất cứ thuốc nào làm giảm bài tiết phế quản trong thời gian điều trị bằng acetylcystein.
10. Dược lý
- ATC: R05CB01.
- Acetylcystein, dẫn chất N-acetyl của amino acid tự nhiên 1-cystein, là thuốc tiêu đờm.
- Acetylcystein làm giảm độ nhớt của dịch tiết đuờng hô hấp có hoặc không chứa mủ bằng cách tách đôi cầu nối disulfur trong mucoprotein và tạo thuận lợi để tống đờm ra ngoài bằng ho, dẫn lưu tư thế hoặc bằng phương pháp cơ học.
- Acetylcystein, dẫn chất N-acetyl của amino acid tự nhiên 1-cystein, là thuốc tiêu đờm.
- Acetylcystein làm giảm độ nhớt của dịch tiết đuờng hô hấp có hoặc không chứa mủ bằng cách tách đôi cầu nối disulfur trong mucoprotein và tạo thuận lợi để tống đờm ra ngoài bằng ho, dẫn lưu tư thế hoặc bằng phương pháp cơ học.
11. Quá liều và xử trí quá liều
- Quá liều: Acetylcystein có các triệu chứng quá liều tương tự như triệu chứng của phản ứng phản vệ, nhưng nặng hơn nhiều, đặc biệt là giảm huyết áp. Các triệu chứng khác gồm suy hô hấp, tan máu, đông máu rải rác nội mạch, suy thận.
- Điều trị: Điều trị hỗ trợ theo triệu chứng.
- Điều trị: Điều trị hỗ trợ theo triệu chứng.
12. Bảo quản
Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.