lcp
OPT
Medigo - Thuốc và Bác Sĩ 24h

Đặt thuốc qua tư vấn ngay trên app

MỞ NGAY
Thuốc điều trị tăng axit uric trong máu Febuzex 40 hộp 10 vỉ x 10 viên

Thuốc điều trị tăng axit uric trong máu Febuzex 40 hộp 10 vỉ x 10 viên

Danh mục:Thuốc giãn cơ - Gout
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:VN3-194-19
Thương hiệu:Ajanta Pharma
Số đăng ký:VN3-194-19
Nước sản xuất:Ấn Độ
Hạn dùng:36 tháng
Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.
Giao hàng
nhanh chóng
Nhà thuốc
uy tín
Dược sĩ tư vấn
miễn phí

Thông tin sản phẩm

1. Thành phần của Febuzex 40

Febuxostat: 40mg

2. Công dụng của Febuzex 40

Thuốc Febuzex dùng điều trị tăng acid uric máu mạn tính ở bệnh nhân bị bệnh gout.

3. Liều lượng và cách dùng của Febuzex 40

Cách dùng Uống thuốc cùng với bữa ăn Liều dùng Đối với liều điều trị tăng axit uric trong máu ở bệnh nhân gout, febuxostat được khuyến cáo dùng 40mg hoặc 80mg mỗi ngày. Liều khởi đầu 40mg mỗi ngày: đối với bệnh nhân mà không đạt được lượng axit uric trong huyết thanh ít hơn 60ml/dL sau 2 tuần dùng 40mg thì được khuyến cáo chuyển sang febuxostat 80mg Febuxostat không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và các thuốc kháng axit. Nhóm đặc biệt: Không cần thiết điều chỉnh liều với bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ đến trung bình khi dùng febuxostat. Liều khởi đầu của febuxostat là 40mg mỗi ngày. Với bệnh nhân có lượng axit uric trong huyết thanh dưới 6ml/dL sau 2 tuần dùng 40mg thì chuyển sang febuxostat 80mg. Không cần thiết điều chỉnh liều lượng với những bệnh nhân suy gan nhẹ tới trung bình. Mức độ axit uric: Nồng độ axit uric trong huyết thanh có thể dưới 6ml/dl sau 2 tuần bắt đầu điều trị bằng febuxostat. Bệnh gout: Bùng phát bệnh gout có thể xảy ra sau khi bắt đầu febuxostat do thay đổi nồng độ axit uric trong huyết thanh, dẫn đến sự huy động urat từ các mô. Dự phòng bùng phát này bằng cách dùng kết hợp vứi một loại thuốc kháng viêm không steriod (NSAID) hoặc colchicin vàolúc bắt đầu febuxostat. Điều trị dự phòng có thể mang lại lợi ích cho đến 6 tháng. Nếu bệnh gout bùng phát xảy ra trong quá trình điều trị thì nên ngưng sử dụng thuốc. Bùng phát bệnh gout nên được quản lý đồng thời thích hợp cho từng bệnh nhân

4. Chống chỉ định khi dùng Febuzex 40

Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc. Những bệnh nhân đang được điều trị với azathioprin, mercaptopurin hoặc theophyllin. Không dùng điều trị bệnh gout cấp.

5. Thận trọng khi dùng Febuzex 40

Các biến cố tim mạch Không khuyến cáo sử dụng febuxostat ở bệnh nhân thiếu máu cục bộ cơ tim hoặc suy tim sung huyết. Tỉ lệ biến cố trên tim khi dùng febuxostat cao hơn so với khi dùng allopurinol, các biến cổ bao gồm: Tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không tử vong, đột quỵ không tử vong). Nguyên nhân chưa được xác định, các yếu tố nguy cơ được xác định dựa trên tiền sử xơ vữa động mạch và/hoặc nhồi máu cơ tim hoặc suy tim sung huyết. Cần theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của nhồi máu cơ tim (MI) và đột quỵ. Dị ứng/quá mẫn cảm dược phẩm Hiếm gặp các phản ứng dị ứng/quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm hội chứng đe dọa tính mạng: Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc và phản ứng phản vệ/sốc cấp tính thu được sau khi đưa thuốc ra thị trường. Trong hầu hết các trường hợp, những phản ứng này xảy ra trong tháng đầu tiên điều trị bằng febuxostat. Một số trường hợp, nhưng không phải tất cả bệnh nhân này được báo cáo suy thận và/hoặc quá mẫn cảm với allopurinol trước đó. Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm chứng tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS) có liên quan đến sốt, huyết học, thận hoặc gan trong một số trường hợp. Bệnh nhân nên được thông báo về các dấu hiệu, triệu chứng và theo dõi chặt chẽ các triệu chứng dị ứng/phản ứng quá mẫn. Điều trị bằng febuxostat cần được dừng ngay lập tức nếu phản ứng dị ứng/phản ứng quá mẫn nghiêm trọng xảy ra, bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, bởi vì dừng thuốc càng sớm thì tiên lượng cảng tốt. Nếu bệnh nhân đã xuất hiện phản ứng dị ứng/phản ứng quá mẫn bao gồm hội chứng Stevens-Johnson và phản ứng phản vệ/sốc cấp tính, không được bắt đầu lại febuxostat ở những bệnh nhân này ở bất kì thời điểm nào. Cơn gout kịch phát Điều trị với febuxostat không nên tiến hành cho đến khi cơn gout cấp giảm hoàn toàn. Sau khi khởi đầu điều trị với febuxostat, đã ghi nhận tần suất các cơn gout kịch phát tăng. Hiện tượng này do giảm nồng độ acid uric huyết thanh dẫn đến việc huy động urat tích lũy trong mô. Để ngăn chặn cơn gout kịch phát khi khởi đầu với febuxostat, khuyến cáo đồng thời điều trị dự phòng với một NSAID hay colchicin. Khi cơn gout cấp xảy ra trong quá trình điều trị nên ngừng điều trị. Nếu thích hợp nên kiểm soát đồng thời cơn gout kịch phát trên từng bệnh nhân. Tiếp tục điều trị với febuxostat làm giảm tần suất và mật độ cơn gout kịch phát. Bệnh nhân tăng tạo urat Ở bệnh nhân có tốc độ tạo thành urat tăng cao (như bệnh lý ác tính và các liệu pháp điều trị, hội chứng Lesch-Nyhan), ở một số ít trưởng hợp, nồng độ xanthin toàn phần trong nước tiểu tăng làm lắng đọng trong đường tiểu. Không khuyến cáo sử dụng febuxostat trên đối tượng bệnh nhân này. Mercaptopurin/azathioprin Không khuyến cáo sử dụng febuxostat ở bệnh nhân đang được điều trị đồng thời với mercaptopurin/azathioprin. Nếu bắt buộc phải phối hợp điều trị bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ. Khuyến cáo giảm liều mercaptopurin hoặc azathioprin để tránh các ảnh hưởng lên hệ tạo máu. Những bệnh nhân cấy ghép tạng Vì chưa có kinh nghiệm sử dụng thuốc ở những bệnh nhân cấy ghép tạng, không nên sử dụng febuxostat ở những bệnh nhân này. Theophyllin Không cần phải điều chỉnh liều theophyllin khi điều trị đồng thời với febuxostat. Sử dụng đồng thời febuxostat 80 mg và theophyllin ở người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy không có tương tác có ý nghĩa thống kê. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng cho thấy lượng 1-methylxanthin (một trong các chất chuyển hóa chính theophyllin) được tiết vào nước tiểu tăng xấp xỉ 400 lần do sự ức chế XQ của febuxostat. Tính an toàn khi dùng lâu dài I-methylxanthin chưa được đánh giá. Nên cần nhắc cẩn thận khi quyết định phối hợp febuxostat và theophyllin. Rối loạn chức năng gan Trong giai đoạn 3 nghiên cứu lâm sàng, quan sát thấy có rối loạn chức năng gan nhẹ ở những bệnh nhân được điều trị bằng febuxostat. Xét nghiệm chức năng gan được khuyến cáo trước khi bắt đầu điều trị bằng febuxostat và định kỳ sau đó dựa trên tình trạng lâm sàng. Các báo cáo sau lưu hành cho thấy có tình trạng bệnh nhân suy gan tử vong và suy gan không tử vong, mặc dù các thông tin trong báo cáo không đầy đủ để xác định nguyên nhân. Trong các nghiên cứu kiểm soát ngẫu nhiên, transaminase tăng nhiều hơn 3 lần giá trị giới hạn trên bình thường (ULN). Cần xét nghiệm gan ngay lập tức nếu bệnh nhân có các triệu chứng cho thấy có sự tổn thương gan, bao gồm: Mệt mỏi, chán ăn, khó chịu vùng bụng trên bên phải, nước tiểu đậm màu hoặc vàng da. Trong các trường hợp này, nếu bệnh nhân có chỉ số gan bắt thưởng (ALT lớn hơn 3 lần giới hạn trên) nên ngừng dùng thuốc và xác định nguyên nhân. Không tái điều trị nếu không xác định được nguyên nhân gây bất thưởng chức năng gan không liên quan đến thuốc điều trị. Bệnh nhân có ALT huyết thanh cao hơn 3 lần khoảng tham chiếu với nồng độ bilirubin tổng trong huyết thanh cao hơn 2 lần mà không rõ nguyên nhân, có nguy cơ tổn thương gan nặng do thuốc; không nên tái điều trị với thuốc febuxostat. Bệnh nhân có lượng tăng ALT hoặc bilirubin huyết thanh ít hơn và đã rõ nguyên nhân, cần hết sức thận trọng khi điều trị với febuxostat. Rối loạn tuyến giáp Tăng giá trị TSH (> 5,5 ulU/mL) ở những bệnh nhân điều trị dài hạn với febuxostat (5,0%) trong nghiên cứu mở rộng dài hạn. Nên thận trọng khi sử dụng febuxostat cho bệnh nhân thay đổi chức năng tuyến giáp. Lactose Feburex chứa lactose. Những bệnh nhân có những vấn đề di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, thiếu hụt Lap lactase hoặc rối loạn chuyển hoá glucose - galactose không nên dùng thuốc này. Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Chưa có dữ liệu. Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi, nồng độ tối đa và diện tích dưới đường cong AUC, của febuxostat khi uống nhiều liều febuxostat ở người cao tuổi (>65 tuổi) tương tự ở những đối tượng trẻ hơn (18-40 tuổi). Bệnh nhân suy thận: Chưa có đủ dữ liệu dùng thuốc trên bệnh nhân suy thận nặng (Cler thấp hơn 30 mL/phút, bệnh thận mạn độ 4); vì vậy cẩn thận trọng khi dùng cho nhóm đối tượng này. Bệnh nhân suy gan: Không có nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nặng (Child-pugh loại C); vì vậy cần thết sức thận trọng khi dùng thuốc cho đối tượng này. Sử dụng thuốc trên người châu Á: Khoảng 3% bệnh nhân tham gia nghiên cứu pha 3 là người chủng Á. Mặc dù, kinh nghiệm lâm sàng giới hạn, tỉ lệ hiệu quả và biển cố không mong muốn giữa các chủng tộc khác nhau không đáng kể trong các nhóm được điều trị. Báo cáo sau lưu hành cho thấy các phản ứng quá mẫn trên da ở một số nhóm bệnh nhân người châu Á. Độc tính trên gen: Febuxostat không gây độc tỉnh trên gen ở các vi khuẩn được dùng trong các thử nghiệm xác định tiềm lực gây độc, trên một thử nghiệm in vitro nhiễm sắc thể bắt thưởng ở lymphocyte người, trên 2 thử nghiệm in vitro nhiễm sắc thể bắt thường trên chuột và thỏ, một nghiên cứu ex viva trên sự tổng hợp DNA không định trước ở chuột. Trong khi febuxostat gây biển đổi bất thưởng ở nguyên bảo sợi chuột hamster Chinese, các dữ liệu không cho thấy nguy cơ độc tính gen. Khả năng sinh ung thư: Một thử nghiệm khả năng sinh ung thư trên chuột đực trong thời gian 2 năm, sự tăng đáng kể khối u bàng quang (u nhú tế bào và ung thư biểu mô) được ghi nhận do liên quan đến sởi xanthin khi dùng liều cao xấp xỉ 17 lần nồng độ thuốc ở người (dựa trên AUC). Trên chuột, các dạng khối u chỉ thấy trên chuột cái xấp xi 8 lần nồng độ dùng ở người. Kích thích mạn tính biểu mô bằng quang do sỏi được cho là gây ra các biến đổi tiền ung thư và ung thư. Tuy nhiên, những khác biệt trên sự chuyển hóa purin giữa các loài và thành phẫn nước tiểu cho thấy rằng sự tạo thành sỏi xanthin ở người chậm hơn so với ở các loài gậm nhắm, do đó khối u bảng quang không được xem đặc trưng lâm sàng.

6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Khả năng mang thai: Ở chuột, nghiên cứu trên hệ sinh dục với liều lên đến 48 mg/kg/ngày (20 đến 25 lẫn nồng độ thuốc ở người khi dùng liều tối đa khuyến cáo (MRHD) dựa trên AUC) không cho thấy tác dụng không mong muốn phụ thuộc liều trên khả năng sinh sản chuột đực và cái. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng sinh sản ở người chưa rõ. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng sinh sản của người chưa rõ
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai Phân loại thai kỳ: Loại B. Dữ liệu dùng thuốc rất hạn chế trên phụ nữ mang thai không cho thấy tác dụng không mong muốn trong thai kỳ hoặc trên sức khỏe của trẻ sơ sinh. Các nghiên cứu trên chuột và thỏ cho thấy không có bất thưởng cho thai nhi khi dùng liều lên đến 48 mg/kg/ngày (25 đến 33 lần liều thử nghiệm lâm sàng ở liều tối đa được khuyến cáo ở người được tính toán trên AUC) phù hợp với lượng nhỏ nhất febuxostat qua được nhau thai trong các thử nghiệm dược động học. Ảnh hưởng trên thai nhi người chưa rõ, febuxostat không khuyến cáo sử dụng trong thai kỳ. Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú Chưa biết rõ thuốc có được bài tiết trong sữa người hay không. Febuxostat tiết nhanh vào sữa chuột (tỉ lệ thuốc trong sữa: Huyết tương là 7,9 sau khi dùng thuốc 4 giờ). Chuột được dùng febuxostat trong suốt thời gian cho con bú ở liều 48 mg/kg/ngày (25 lần nồng độ tối đa khuyến cáo dùng trên người được tính toán dựa trên AUC) cho thấy độc tính trên mẹ cùng với sự giảm chỉ số cai sữa và phát triển của chuột con. Ở liều không gây tác dụng không mong muốn trên chó mẹ và sự phát triển của chó con ở liều 3 mg/kg/ngày, hàm lượng thuốc tiếp xúc tương đối tính trên AUC tương tự như các thử nghiệm lâm sàng ở liều dùng tối đa hằng ngày. Nguy cơ tác dụng không mong muốn trên trẻ bú mẹ không thể loại trừ, không nên dùng thuốc khi cho con bú.

7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Đã ghi nhận các trường hợp ngủ gả, chóng mặt, dị cảm và mắt mờ khi sử dụng febuxostat. Bệnh nhân nên cẩn thận trước khi lái xe, sử dụng máy móc hoặc các hoạt động nguy hiểm cho đến khi xác định chính xác rằng thuốc không gây ra các tác dụng không mong muốn này.

8. Tác dụng không mong muốn

Buồn nôn, đau khớp, phát ban, tức ngực, khó thở, nói chậm hoặc khó khăn, chóng mặt hoặc ngất, yếu hoặc tê tay/ chân. Febuxostat có thể làm tăng men gan, gây tổn thương gan. Febuxostat có thể gây ra các tác dụng phụ khác.

9. Tương tác với các thuốc khác

Mercaptopurin/azathioprin Do cơ chế tác dụng ức chế của febuxostat lên xanthine oxidase (XO), sự sử dụng đồng thời không được khuyến cáo. Febuxostat ức chế XO có thể dẫn đến tăng nồng độ các chất này trong huyết tương dẫn đến độc tính nặng. Các nghiên cứu tương tác giữa febuxostat và các thuốc được chuyển hóa bởi XO chưa được thực hiện. Các nghiên cứu tương tác thuốc của febuxostat với hóa trị liệu gây độc tế bào chưa được thực hiện. Không có dữ liệu chỉ ra sự liên quan của febuxostat đến sự an toàn trong khi điều trị bằng các chất gây độc tế bào. Rosiglitazon/các chất nền CYP2C8 Febuxostat đã được chứng minh là một chất ức chế yếu CYP2C8 in vitro. Trong một nghiên cứu ở những người khỏe mạnh, dùng đồng thời febuxostat 120mg với liều đơn rosiglitazon 4mg đường uống không có ảnh hưởng đến dược động học của rosiglitazon và chất chuyển hóa N-desmethyl rosiglitazon, chi ra febuxostat không phải là chất ức chế enzym CYP2C8 in vivo. Do đó, không cần điều chỉnh liều khi dùng đồng thời febuxostat với rosiglitazon hoặc các chất nền CYP2C8 khác. Theophyllin Không cần điều chỉnh liều theophyllin khi phối hợp với febuxostat. Sử dụng febuxostat (80mg x 1 lần/ngày) với theophyllin làm tăng Cmax của theophyllin 6% và AUC theophyllin 6,5%. Những thay đổi này không đặc trưng trên lâm sàng. Tuy nhiên, nghiên cứu cho thấy 1-methylxanthin (chất chuyển hóa chính của theophyllin) trong nước tiểu tăng xấp xỉ 400 lần do sự ức chế XO của febuxostat. Tính an toàn khi tiếp xúc trong thời gian dài với 1-methylxanthin chưa được đánh giá. Cần thần trọng khi phối hợp điều trị giữa febuxostat và theophyllin. Naproxen và các chất ức chế quá trình liên hợp với glucuronie Quá trình chuyển hóa febuxostat phụ thuộc vào các enzym uridin glucuronosyl transferase (UGT). Các thuốc ức chế quá trình liên hợp với glucuronic, như các NSAID và probenecid, trên lý thuyết có thể ảnh hưởng đến việc thải trừ febuxostat. Ở những người khỏe mạnh, sử dụng đồng thời febuxostat và naproxen 250 mg 2 lần/ngày có liên quan đến sự gia tăng tiếp xúc febuxostat (Cmax 28%, AUC 41% và t1/2 26%). Trong các nghiên cứu lâm sàng việc sử dụng đồng thời với naproxen hoặc các thuốc NSAID khác/chất ức chế COX-2 không liên quan đến bất kỳ sự gia tăng có ý nghĩa lâm sàng nào về các tác dụng không mong muốn. Febuxostat có thể được dùng chung với naproxen mà không cần thiết điều chỉnh liều febuxostat hoặc naproxen. Các tác nhân gây cảm ứng quá trình liên hợp với glucuronic Tác nhân gây cảm ứng mạnh các enzym UGT như phenytoin dẫn đến tăng chuyển hóa và giảm hiệu quả của febuxostat. Theo dõi acid uric máu 1-2 tuần sau khi bắt đầu điều trị với một tác nhân gây cảm ứng quá trình liên hợp glucuronic. Ngược lại, ngừng sử dụng các tác nhân gây cảm ứng có thể dẫn đến việc tăng quá mức nồng độ febuxostat trong huyết tương. Colchicin/indometacin/hydrochlorothiazid/warfarin Febuxostat có thể được dùng chung với colchicin hoặc indomethacin mà không cần điều chỉnh liều febuxostat, colchicin hoặc indomethacin. Không điều chỉnh liều febuxostat khi dùng đồng thời với hydrochlorothiazid. Không điều chỉnh liều đối với warfarin khi dùng đồng thời với febuxostat. Dùng febuxostat (80mg hoặc 120mg 1 lần/ngày) với warfarin không ảnh hưởng đến dược động học của warfarin trên những bệnh nhân khỏe mạnh. INR và yếu tố VII cũng không bị ảnh hưởng bởi việc sử dụng đồng thời febuxostat. Desipramin/các chất nền CYP2D6 Febuxostat đã được chứng minh là một chất ức chế yếu CYP2D6 in vitro. Trong một nghiên cứu ở các đối tượng khỏe mạnh, febuxostat 120 mg làm tăng AUC của desipramin, một chất nền CYP2D6, trung bình 22%, cho thấy hiệu quả ức chế yếu của febuxostat đối với enzym CYP2D6 trong cơ thể. Vì vậy, sử dụng đồng thời febuxostat với các chất nền CYP2D6 khác không cần phải điều chỉnh liều các hợp chất này. Các thuốc kháng acid Việc sử dụng đồng thời thuốc kháng acid có chứa magnesi hydroxyd và nhôm hydroxyd đã làm chậm sự hấp thu febuxostat (khoảng 1 giờ) và làm giảm 32% Cmax, nhưng không thấy có sự thay đổi đáng kể trên AUC. Vì vậy, febuxostat có thể được dùng mà không cần quan tâm đến việc sử dụng thuốc kháng acid. Tacrolimus Cần chú ý khi dùng febuxostat cho bệnh nhân đang dùng tacrolimus: Mặc dù chưa có nghiên cứu tương tác giữa tacrolimus và febuxostat, đã ghi nhận các trường hợp tăng nồng độ tacrolimus trong huyết tương của bệnh nhân sau khi dùng febuxostat trong một số trường hợp báo cáo sau lưu hành, có liên quan đến những bệnh nhân được ghép thận.

10. Dược lý

Cơ chế tác dụng
Acid uric là sản phẩm cuối trong chuỗi chuyển hóa purin ở người, nó được tạo thành bởi chuỗi: Hypoxanthin -> xanthin -> acid uric. Cả hai bước biến đổi trên đều được hoạt hóa bởi xanthin oxidase (XO). Febuxostat là dẫn chất 2-arylthiazole, hiệu quả làm giảm acid uric huyết thanh đạt được do sự ức chế chọn lọc XO. Febuxostat là chất ức chế chọn lọc không purin lên XQ, làm ức chế xanthin oxidase ở người ở các điều kiện in vitro với hằng số phân ly (Ki) 10 nM.
Febuxostat ức chế XO cả dạng oxy hóa và dạng khử. Ở các nồng độ điều trị febuxostat không ức chế các enzym khác có liên quan đến chuyển hóa purin và pyrimidin: Guanin deaminase, hypoxanthin guanin phosphoribosyltransferase, orotat phosphoribosyltransferase, orotidin monophosphat decarboxylase hoặc purin nucleosid phosphorylase.

11. Quá liều và xử trí quá liều

Febuxostat được nghiên cứu trên các đối tượng khỏe mạnh ở liều lên đến 300 mg/ngày trong bảy ngày mà không có bằng chứng về giới hạn liều độc tính. Không có thông tin về việc dùng quá liều febuxostat được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ khi xảy ra tình trạng quá liều. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

12. Bảo quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C. Để xa tầm tay trẻ em.

Xem đầy đủ

Đánh giá sản phẩm này

(6 lượt đánh giá)
1 star2 star3 star4 star5 star

Trung bình đánh giá

5.0/5.0

6
0
0
0
0