lcp
OPT
Medigo - Thuốc và Bác Sĩ 24h

Đặt thuốc qua tư vấn ngay trên app

MỞ NGAY
Thuốc giảm đau hạ sốt Tatanol nhức mỏi hộp 10 vỉ x 10 viên

Thuốc giảm đau hạ sốt Tatanol nhức mỏi hộp 10 vỉ x 10 viên

Danh mục:Hạ sốt, giảm đau
Dạng bào chế:Viên nén
Thương hiệu:Pymepharco
Số đăng ký:893100180224
Nước sản xuất:Việt Nam
Hạn dùng:Xem trên bao bì sản phẩm
Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
Giao hàng
nhanh chóng
Nhà thuốc
uy tín
Dược sĩ tư vấn
miễn phí

Thông tin sản phẩm

1. Thành phần của Tatanol nhức mỏi

Paracetamol 325mg
Ibuprofen 200mg
Tá dược vừa đủ 1 viên



2. Công dụng của Tatanol nhức mỏi

Ðiều trị giảm các cơn đau nhức ở cơ và xương từ nhẹ đến trung bình: Trẹo cổ, đau răng, đau vùng thắt lưng, viêm khớp, viêm bao hoạt dịch, thấp khớp, đau cơ, bong gân, các chấn thương như gãy xương, trật khớp, đau sau phẫu thuật, đau bụng kinh, nhức đầu.

3. Liều lượng và cách dùng của Tatanol nhức mỏi

Cách dùng: Nên uống sau bữa ăn.
Liều dùng:
Người lớn: 1 - 2 viên x 3 lần/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế

4. Chống chỉ định khi dùng Tatanol nhức mỏi

Thuốc Tatanol Nhức Mỏi chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc.
Loét dạ dày - tá tràng tiến triển.
Suy gan, suy thận nặng.
Trẻ em dưới 15 tuổi.

5. Thận trọng khi dùng Tatanol nhức mỏi

Phụ nữ có thai và cho con bú.
Không phối hợp với các NSAID, aspirin
Không phối hợp với các thuốc kháng đông đường uống heparin, sulfamid hạ đường huyết.
Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người hen suyễn, bệnh về dạ gan, suy thận, bệnh tim mất bù và người có rối loạn chức năng đông máu.
Đối với acetaminophen, bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN), hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các NSAID không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhận không có triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cẩn được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng thuốc ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không dùng thuốc trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối thai kỳ.
Không dùng cho phụ nữ đang cho con bú.

7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

8. Tác dụng không mong muốn

Khi sử dụng thuốc Tatanol 325mg/200mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
Hệ tiêu hóa: Nôn, đau bụng thượng vị, ợ chua.
Hệ tim mạch: Nguy cơ huyết khối tim mạch.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc Tatanol Nhức Mỏi, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

9. Tương tác với các thuốc khác

Dùng đồng thời với các thuốc chống đông loại coumarin có nguy cơ gây chảy máu.
Dùng phối hợp với aspirin có nguy cơ gây giảm nồng độ ibuprofen trong máu.
Dùng phối hợp với các NSAID làm tăng nguy cơ loét và chảy máu dạ dày.

10. Dược lý

Dược lực học
Acetaminophen là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau-hạ sốt.
Cơ chế giảm đau do ức chế tổng hợp prostaglandin - chất trung gian gây đau.
Acetaminophen làm giảm thân nhiệt của người bị sốt. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn dấu hiệu mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
Ibuprofen là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), dẫn xuất hay từ acid propionic. Ibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt và kháng viêm. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế prostaglandin synthetase, ngăn tạo ra prostaglandin, thromboxan và các sản phẩm khác của cyclooxygenase.
Sự phối hợp acetaminophen và ibuprofen giúp tác động giảm đau đạt được tối đa.
Dược động học
Acetaminophen
Acetaminophen được hấp thu nhanh và hoàn toàn khi dùng đường uống. Tmax 1 - 3 giờ. Phân phối nhanh đến tất cả các mạch, mô. Tỉ lệ gắn kết với protein ở liều điều trị là 10%. Khoảng 90 - 95% liều dùng được chuyển hóa ở gan chủ yếu do liên hợp với glucuronic acid, sulfat và cystein. Thời gian bán thải khoảng 1 – 4 giờ. Thải trừ qua nước tiểu chủ yếu ở dạng liên hợp.
Ibuprofen
Ibuprofen hấp thu tốt ở ống tiêu hóa. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương đạt được sau khi uống từ 1 - 2 giờ. Thuốc gắn nhiều với protein huyết tương. Nửa đời thải trừ thuốc khoảng 2 giờ. Ibuprofen đào thải rất nhanh qua nước tiểu (1% dưới dạng không đổi, 14% dưới dạng liên hợp).

11. Quá liều và xử trí quá liều

Triệu chứng quá liều acetaminophen:
Tiêu chảy, chán ăn, buồn nôn, nôn, xanh xao, đau bụng, tăng tiết mồ hôi, độc gan. Các triệu chứng này thường xuất hiện trong 24 giờ đầu và có thể vẫn còn xảy ra sau 2 - 4 ngày. Trường hợp nặng gây hoại tử tế bào gan, chết khi dùng quá liều từ 8 - 16 giờ; có thể gây hoại tử thận; có thể xuất huyết tiêu hóa.
Xử trí cấp cứu:
Phải chuyển bệnh nhân đến ngay bệnh viện, gây nôn hay rửa dạ dày để loại trừ thuốc đã uống.
Uống than hoạt tính (than hoạt có thể làm giảm hiệu quả điều trị khi dùng acetylcystein để điều trị quá liều acetaminophen).
Dùng thuốc giải độc đặc hiệu N-acetylcystein, lượng N-acetylcystein tùy theo lượng acetaminophen đã dùng. Khuyến cáo nên sử dụng ngay N-acetylcystein sau khi đã uống quá liều acetaminophen, nhất là trong vòng 10 -12 giờ.
Xác định nồng độ acetaminophen chậm nhất sau 4 giờ. Thẩm phân trong trường hợp sau 24 giờ uống quá liều mà chưa được điều trị bằng N-acetylcystein.
Điểu trị nâng đỡ tổng trạng, duy trì cân bằng nước, chất điện giải.

12. Bảo quản

Bảo quản nơi thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.

Xem đầy đủ

Đánh giá sản phẩm này

(5 lượt đánh giá)
1 star2 star3 star4 star5 star

Trung bình đánh giá

5.0/5.0

5
0
0
0
0