lcp
OPT
Medigo - Thuốc và Bác Sĩ 24h

Đặt thuốc qua tư vấn ngay trên app

MỞ NGAY
Thuốc kháng sinh LOZIBIN 500mg hộp 3 viên

Thuốc kháng sinh LOZIBIN 500mg hộp 3 viên

Danh mục:Thuốc kháng sinh
Thuốc cần kê toa:
Hoạt chất:Azithromycin
Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Thương hiệu:Stellapharm
Số đăng ký:VN-21826-19
Nước sản xuất:Bulgaria
Hạn dùng:36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.
Giao hàng
nhanh chóng
Nhà thuốc
uy tín
Dược sĩ tư vấn
miễn phí

Thông tin sản phẩm

1. Thành phần của LOZIBIN 500mg

Thành phần: Azithromycin (dưới dạng azithromycin dihydrate)
Liều dùng và dạng bào chế: Viên nén bao phim: 500 mg

2. Công dụng của LOZIBIN 500mg

- Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm; trong nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản và viêm phổi, trong nhiễm khuẩn răng miệng, trong nhiễm khuẩn da và mô mềm, trong viêm tai giữa cấp tính và trong nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viêm xoang, viêm hầu họng/viêm amiđan.
- Điều trị nhiễm khuẩn cơ quan sinh dục không biến chứng do Chlamydia trachomatis. Nó còn được chỉ định điều trị bệnh hạ cam (chancroid) do Haemophilus ducreyi, và nhiễm khuẩn cơ quan sinh dục không biến chứng do Neisseria gonorrhoeae không đa kháng.
- Dùng đơn độc azithromycin hoặc cùng với rifabutin để dự phòng nhiễm Mycobacterium avium-intracellulare complex (MAC) hoặc phối hợp với ethambutol để điều trị nhiễm MAC lan tỏa (DMAC) ở những bệnh nhân nhiễm HIV giai đoạn tiến triển.

3. Liều lượng và cách dùng của LOZIBIN 500mg

Người lớn và trẻ em nặng trên 45 kg:
Điều trị bệnh lây truyền qua đường tình dục gây ra bởi
- Chlamydia trachomatis, Haemophilus ducreyi: liều duy nhất 1000 mg.
- Neisseria gonorrhoeae nhạy cảm: 1000 mg hoặc 2000 mg azithromycin + 250 hoặc 500 mg ceftriaxone
Bệnh nhân nhiễm HIV giai đoạn tiến triển:
- Dự phòng MAC: 1200 mg mỗi tuần một lần.
- Điều trị DMAC: 600 mg, 1 lần/ngày, phối hợp azithromycin với các chất chống mycobacterium khác có hoạt tính chống MAC.
Với các chỉ định khác, tổng liều 1500 mg, chia làm 3 ngày, 500 mg/ngày hoặc chia làm 5 ngày, ngày 1: 500 mg, từ ngày 2 đến ngày 5: 250 mg/ngày.
Bệnh nhân suy thận:
- Suy thận nhẹ đến trung bình (GFR 10 – 80 mL/phút): Không cần chỉnh liều.
- Suy thận nặng (GFR < 10 mL/phút): Thận trọng.
Cách dùng:
Azicine 500 được uống một liều duy nhất trong ngày. Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn.

4. Chống chỉ định khi dùng LOZIBIN 500mg

Quá mẫn với azithromycin, erythromycin, với bất kỳ kháng sinh nào thuộc họ macrolid hay ketolid, hoặc với bất kỳ tá dược nào.

5. Thận trọng khi dùng LOZIBIN 500mg

Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy gan/thận nặng.
Đã có báo cáo về:
- Các phản ứng dị ứng nghiêm trọng hiếm gặp. Nếu bị phản ứng dị ứng, ngưng thuốc ngay và điều trị phù hợp. Bác sĩ cần biết các phản ứng dị ứng có thể xuất hiện lại khi đã ngừng điều trị triệu chứng.
- Chức năng gan bất thường, viêm gan, vàng da do tắc mật, hoại tử gan và suy gan, một số trường hợp này đã dẫn đến tử vong. Khi thấy có các dấu hiệu và triệu chứng viêm gan, phải ngưng azithromycin ngay lập tức.
- Đợt cấp của các triệu chứng nhược cơ.
- Mắc hẹp môn vị phì đại ở trẻ sơ sinh (dùng thuốc đến 42 ngày tuổi), thông báo ngay cho bác sĩ nếu trẻ nôn hoặc cáu gắt khi cho ăn.
- Tiêu chảy do Clostridium difficile (CDAD) phải được xem xét ở tất cả các bệnh nhân có biểu hiện tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh. Mức độ nghiêm trọng của CDAD có thể từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong
Cần theo dõi dấu hiệu bội nhiễm của vi sinh vật không nhạy cảm, bao gồm cả nấm.
Không nên dùng phối hợp các thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch (ergot) với azithromycin.
Cần xem xét nguy cơ kéo dài khoảng QT có thể gây tử vong khi kê đơn cho các nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao:
- Bệnh nhân bị kéo dài khoảng QT bẩm sinh hoặc có tiền sử mắc phải.
- Bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và nhóm III; chất chống loạn thần; thuốc điều trị trầm cảm; và fluoroquinolone.
- Bệnh nhân bị rối loạn điện giải, đặc biệt giảm kali và magnesi máu.
- Bệnh nhân bị chậm nhịp tim, loạn nhịp hoặc suy tim trên lâm sàng.
- Bệnh nhân cao tuổi.

6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chỉ nên dùng azithromycin trong thời kỳ mang thai nếu thật sự cần thiết. Cần thận trọng khi cho phụ nữ cho con bú dùng azithromycin.

7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cần chú ý tới đáp ứng của cơ thể với thuốc trước khi lái xe hay vận hành máy móc.

8. Tác dụng không mong muốn

Tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy.
Triệu chứng quá mẫn: Dị ứng, nổi mẩn.
Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.

9. Tương tác với các thuốc khác

Không dùng với các dẫn chất nấm cựa gà. Uống cách ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng thuốc kháng acid. Thận trọng khi dùng với cyclosporin hoặc digoxin.

10. Dược lý

Dược lực học
Azithromycin chỉ nên được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa các bệnh nhiễm trùng đã được chứng minh hoặc nghi ngờ mạnh mẽ là do vi khuẩn nhạy cảm gây ra nhằm ngăn chặn sự phát triển kháng kháng sinh và duy trì hiệu quả của azithromycin .
Azithromycin là một azalide, một phân nhóm kháng sinh macrolid. Nó có nguồn gốc từ Erythromycin, với một nguyên tử nitơ thay thế metyl được tích hợp vào vòng lacton, do đó làm cho vòng lacton có 15 cạnh.
Azithromycin được chỉ định để điều trị nhiều bênh jly viêm nhiễm do vi khẩun gây ra tại đường hô hấp, hệ tiết niệu cũng như các viêm nhiễm trên hệ thống da, mô mềm với phổ kháng khuẩn tương đối rộng.
Trong những năm gần đây, nó được sử dụng chủ yếu để ngăn ngừa nhiễm trùng do vi khuẩn ở trẻ sơ sinh và những người có hệ thống miễn dịch yếu hơn. Nó cũng có hiệu quả chống lại một số bệnh lây truyền qua đường tình dục, chẳng hạn như viêm niệu đạo không do lậu cầu, chlamydia và viêm cổ tử cung.[1]
Dược động học
Hấp thu: Azithromycin có sinh khả dụng khoảng 37%.
Phân bố: Azithromycin phân bố rộng rãi trong mô. Thể tích phân bố của Azithromycin khoảng 31,1L/kg.
Chuyển hóa: Qua gan.
Thải trừ: Qua mật. Thời gian bán thải của Azithromycin khoảng 68 giờ.[2]

11. Quá liều và xử trí quá liều

Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp đó. Không dùng gấp đôi liều.
Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

12. Bảo quản

Trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C.

Xem đầy đủ

Đánh giá sản phẩm này

(5 lượt đánh giá)
1 star2 star3 star4 star5 star

Trung bình đánh giá

4.6/5.0

3
2
0
0
0