lcp
OPT
Medigo - Thuốc và Bác Sĩ 24h

Đặt thuốc qua tư vấn ngay trên app

MỞ NGAY
Thuốc thảo dược Marathone hộp 10 vỉ x 10 viên

Thuốc thảo dược Marathone hộp 10 vỉ x 10 viên

Danh mục:Thảo dược
Thuốc cần kê toa:
Thương hiệu:Foripharm
Số đăng ký:V1431-H12-10
Nước sản xuất:Việt Nam
Hạn dùng:Xem trên bao bì sản phẩm
Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.
Giao hàng
nhanh chóng
Nhà thuốc
uy tín
Dược sĩ tư vấn
miễn phí

Thông tin sản phẩm

1. Thành phần của Marathone

Thương truật, Ngưu tất (Rễ), Nhũ hương, Tằm vôi, Ma hoàng, Bột mã tiền chế, Cam thảo

2. Công dụng của Marathone

Điều trị các bệnh phong tê thấp, viêm khớp cấp và mãn tính, đau khớp hoặc biến dạng khớp, đau lưng, đau xương khi co duỗi, viêm đau dây thần kinh toạ, viêm đau dây thần kinh liên sườn.

3. Liều lượng và cách dùng của Marathone

Cách dùng: Marathone dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Ngày 4 - 6 viên, chia 2 lần.
Trẻ em 5 - 12 tuổi: Ngày 2 -3 viên, chia 2 -3 lần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

4. Chống chỉ định khi dùng Marathone

Mẫn cảm với thành phần của thuốc.
Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em dưới 5 tuổi.
Phong thấp thể nhiệt, người tăng huyết áp, suy tim.

5. Thận trọng khi dùng Marathone

Chưa có tài liệu báo cáo. Đọc trước hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Không dùng cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú: Không dùng cho phụ nữ cho con bú.

7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

8. Tác dụng không mong muốn

Khi sử dụng thuốc Marathone, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Đôi khi gặp tình trạng nôn nao, khó chịu. Các triệu chứng trên sẽ hết khi ngừng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

9. Tương tác với các thuốc khác

Không có nghiên cứu nào về tương tác của thuốc.
Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

10. Dược lý

Dược lực học: Chưa có thông tin.
Dược động học: Chưa có thông tin.

11. Quá liều và xử trí quá liều

Quá liều: Ngáp, nước dãi chảy nhiều, nôn mửa, sợ ánh sáng, mạch nhanh và yếu, tứ chi cứng đờ, co giật nhẹ rồi đột nhiên có triệu chứng như uốn ván nặng với hiện tượng rút gân hàm, lồi mắt, đồng tử mở rộng, bắp thịt tứ chi và thân bị co, sự co bắp thịt ngực gây khó thở và ngạt.
Xử trí: Việc điều trị ngộ độc Mã tiền chủ yếu là phòng tránh co giật và trợ giúp hỗ hấp. Nhiều thuốc được đề xuất để chống co giật như hít Cloroform, Natri Bromid cho vào trực tràng, uống Cloral hydrat, nhưng tốt nhất là tiêm tĩnh mạch một Barbiturat. Đồng thời thực hiện hô hấp nội khí quản, rửa dạ dày bằng thuốc tím, cồn Iod pha loãng với nước.

12. Bảo quản

Nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Xem đầy đủ

Đánh giá sản phẩm này

(12 lượt đánh giá)
1 star2 star3 star4 star5 star

Trung bình đánh giá

4.7/5.0

8
4
0
0
0